Vô địch ngoại hạng anh

      8
Ngoại hạng AnhManchester UnitedWest Bromwich AlbionNewcastle UnitedEnglandHuddersfield TownSwansea CitySouthamptonStoke CityBurnleyWest mê man UnitedCrystal PalaceAFC BournemouthBrighton & Hove AlbionWatfordTottenham HotspurManchester CityChelseaArsenalEvertonLiverpoolLeicester CityStats

Bạn đang xem: Vô địch ngoại hạng anh

Manchester United, Liverpool thuộc Arsenal là cha đội bóng vô địch đá bóng Anh những nhất trong lịch sử vẻ vang với số lần đăng quang vứt xa Chelsea, Man City.


Ở mùa giải 2020/21, mặc dù trải qua quy trình tiến độ đầu đầy khó khăn nhưng Manchester thành phố đã lập cập lấy lại phong độ cùng thể hiện sức mạnh hủy diệt. Với 86 điểm sau 38 vòng đấu, The Citizens xuất sắc bước lên ngôi vô địch với khoảng cách 12 điểm so với đội về hai là Manchester United.

DANH SÁCH NHÀ VÔ ĐỊCH CUỐI THẾ KỶ 19 (1888-1892):


Mùa giảiVô địchÁ quânVua phá lướiSố bàn thắng
1888–89Preston North EndAston Villa John Goodall ( Preston North end )21
1889–90Preston North EndEvertonJimmy Ross ( Preston North end )24
1890–91EvertonPreston North EndJack Southworth ( Blackburn Rovers )26
1891–92SunderlandPreston North EndJohn Campbell ( Sunderland )32

Mùa giảiCLBÁ quânVua phá lướiSố bàn thắng
1992–93Manchester United Aston Villa Teddy Sheringham ( Nottingham Forest / Tottenham Hotspur )22
1993–94Manchester United Blackburn Rovers Andrew Cole ( Newcastle United )34
1994–95Blackburn Rovers Manchester United Alan Shearer ( Blackburn Rovers )34
1995–96Manchester United Newcastle United Alan Shearer ( Blackburn Rovers )31
1996–97Manchester United Newcastle United Alan Shearer ( Newcastle United )25
1997–98Arsenal Manchester United Chris Sutton ( Blackburn Rovers )Dion Dublin ( Coventry thành phố )Michael Owen ( Liverpool )18
1998–99Manchester United Arsenal Jimmy Floyd Hasselbaink ( Leeds United )Michael Owen ( Liverpool )Dwight Yorke ( Manchester United )18
1999–00Manchester United Arsenal Kevin Phillips ( Sunderland )30
2000–01Manchester United Arsenal Jimmy Floyd Hasselbaink ( Chelsea )23
2001–02Arsenal Liverpool Thierry Henry ( Arsenal )24
2002–03Manchester United Arsenal Ruud van Nistelrooy ( Manchester United )25
2003–04Arsenal Chelsea Thierry Henry ( Arsenal )30
2004–05Chelsea Arsenal Thierry Henry ( Arsenal )25
2005–06Chelsea Manchester United Thierry Henry ( Arsenal )27
2006–07Manchester United Chelsea Didier Drogba ( Chelsea )20
2007–08Manchester United Chelsea Cristiano Ronaldo ( Manchester United )31
2008–09Manchester United Liverpool Nicolas Anelka ( Chelsea )19
2009–10Chelsea Manchester United Didier Drogba ( Chelsea )29
2010–11Manchester United Chelsea Dimitar Berbatov ( Manchester United )Carlos Tévez ( Manchester đô thị )20
2011-12Manchester city Manchester United Robin van Persie ( Arsenal )30
2012-13Manchester United Manchester city Robin van Persie ( Manchester United )26
2013-14Manchester đô thị Liverpool Luis Suarez ( Liverpool )31
2014-15Chelsea Manchester đô thị Sergio Aguero ( Manchester thành phố )26
2015-16Leicester thành phố Arsenal Harry Kane ( Tottenham Hotspur )25
2016-17Chelsea Tottenham Hotspur Romelu Lukaku ( Everton )24
2017-18Manchester thành phố Manchester UnitedMohamed Salah ( Liverpool )32
2018-19Manchester CityLiverpoolMohamed Salah ( Liverpool )Sadio Mane ( Liverpool )Pierre-Emerick Aubameyang ( Arsenal )22
2019-20LiverpoolManchester CityJamie Vardy (Leicester City)23
2020-21Manchester CityManchester United Harry Kane (Tottenham Hotspur)23

Xem thêm: Top 6 Phần Mềm Chỉnh Microphone Hát Karaoke Online, Hướng Dẫn Hát Karaoke Trên Máy Tính

CLBVô địch (lần)Á quân (lần)Mùa giải đăng quang
Manchester United 20161907–08, 1910–11, 1951–52, 1955–56, 1956–57, 1964–65, 1966–67, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999–00, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012-13
Liverpool 18141900–01, 1905–06, 1921–22, 1922–23, 1946–47, 1963–64, 1965–66, 1972–73, 1975–76, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 2019-20
Arsenal 1391930–31, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1937–38, 1947–48, 1952–53, 1970–71, 1988–89, 1990–91, 1997–98, 2001–02, 2003–04, 2015-16
Everton 971890–91, 1914–15, 1927–28, 1931–32, 1938–39, 1962–63, 1969–70, 1984–85, 1986–87
Aston Villa 7101893–94, 1895–96, 1896–97, 1898–99, 1899–00, 1909–10, 1980–81
Manchester City761936–37, 1967–68, 2011-12, 2013-14, 2017-18, 2018-19, 2020-21
Sunderland651891–92, 1892–93, 1894–95, 1901–02, 1912–13, 1935–36
Chelsea641954–55, 2004–05, 2005–06, 2009–10, 2014-15, 2016-17
Newcastle United 421904–05, 1906–07, 1908–09, 1926–27
Sheffield Wednesday 411902–03, 1903–04, 1928–29, 1929–30
Wolverhampton Wanderers 351953–54, 1957–58, 1958–59
Huddersfield Town 331923–24, 1924–25, 1925–26
Leeds United 331968–69, 1973–74, 1991–92 
Blackburn Rovers 311911–12, 1913–14, 1994–95
Preston North kết thúc 261888–89, 1889–90
Tottenham Hotspur 251950–51, 1960–61
Derby County 231971–72, 1974–75
Burnley 221920–21, 1959–60
Portsmouth 201948–49, 1949–50
Sheffield United 121897–98
West Bromwich Albion 121919–20
Ipswich Town 121961–62
Nottingham Forest 121977–78
Leicester đô thị 12015-16

*
Cài đặt bảo mật
Việt Nam

Chọn ngôn ngữ