Nghị Định 108 Doanh Nghiệp

Mới: Sửa đổi hàng loạt quy định về đăng ký doanh nghiệp

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN).

Đang xem: Nghị định 108 doanh nghiệp

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

In mục lục

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 108/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvà vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sốĐiều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 củaChính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi,bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 củaChính phủ về đăng ký doanh nghiệp

1. Bổ sung Khoản4 Điều 4 nhưsau:

“4. Doanh nghiệp không bắt buộc phảiđóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp”.

2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tụcđăng ký doanh nghiệp

Trường hợp người có thẩm quyền ký vănbản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiệnthủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủyquyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy địnhtại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịchvụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệpvà giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liênquan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thựchiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phảicông chứng, chứng thực”.

3. Sửa đổi điểm d Khoản 1, bãi bỏKhoản 3 Điều 16 như sau:

“d) Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinhdoanh thực hiện việc số hóa hồ sơ, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng kýdoanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

4. Sửa đổi Khoản 4 Điều 23 như sau:

“4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sauđây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trườnghợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công tyđối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữucông ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đốivới trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chứckinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bảnhướng dẫn thi hành”.

5. Bổ sung Khoản 6 Điều 25 như sau:

“6. Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyểnđổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợpđăng ký thay đổi người đại diệntheo pháp luật.

Trong trường hợp này, hồ sơ đăng kýchuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định tại Khoản1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này”.

6. Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau:

“Điều 25a. Đăngký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

1. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệptrên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanhnơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệptrên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản chính Giấy chứng nhận đăngký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy tờquy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định này tương ứng với từng loạihình doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kểtừ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửibản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăngký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặttrụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh”.

7. Sửa đổi Khoản 3 Điều 28 như sau:

“3. Nếu quá thời hạn trên mà không đượccấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về việc thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệptrong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thôngbáo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lậpdoanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo”.

8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 29 như sau:

“2. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơđăng ký doanh nghiệp, nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhậnthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanhhoặc đăng ký để nộp hồ sơ, nhận kết quả qua đường bưu điện”.

9. Sửa đổi Khoản 2 Điều 33 như sau:

“2. Thông báo lập địa điểm kinhdoanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệpcó thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địađiểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nộidung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính củadoanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh đượcđặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểmkinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địađiểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộcdoanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợpđịa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh”.

10. Sửa đổi Khoản 5, bổ sung Khoản 6Điều 34 như sau:

“5. Trường hợp thông báo về việc sử dụngmẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã được đăng tảitrên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì thông báo về việc đăngtải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diệncác lần trước đó không còn hiệu lực.

6. Trường hợp thực hiện thủ tục thôngbáo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấubằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh”.

11. Sửa đổi Khoản 3, bổ sung Khoản 4 Điều 36 nhưsau:

“3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạngđiện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài Khoản đăng ký kinhdoanh của một trong các chủ thể sau đây:

a) Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đềnghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định;

b) Người được cá nhân quy định tại điểma Khoản 3 Điều này ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.Trong trường hợp này, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phảicó các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 11 Nghị định này.

4. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi,bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày PhòngĐăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạnnêu trên, nếu không nhận được hồsơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơđăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốcgia về đăng ký doanh nghiệp”.

12. Sửa đổi Điều 37 như sau:

“Điều 37. Trình tự, thủ tục đăngký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

1. Cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều36 Nghị định này kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăngký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơđăng ký, cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định này sẽ nhận được Giấybiên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Trường hợp hồ sơ đủ Điều kiện cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tinsang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã sốdoanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửithông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt độngchi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp”.

13. Sửa đổi Điều 38 như sau:

“Điều 38. Trình tự, thủ tục đăngký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh

1. Cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều36 Nghị định này kê khai thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp để được cấp Tài Khoản đăng ký kinh doanh.

2. Cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều36 Nghị định này sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tảivăn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theoquy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơđăng ký, cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định này sẽ nhận được Giấybiên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh có tráchnhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi,bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ Điều kiện cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tinsang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã sốdoanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điệntử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Sau khi nhận được thông báo về việccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 36Nghị định này nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấybiên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinhdoanh. Cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định này có thể nộp trực tiếphồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanhnghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng bảngiấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanhnghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Trường hợp hồ sơ bằng bản giấy và hồsơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điệntử là không thống nhất, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệpsửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngàygửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng kýkinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử củadoanh nghiệp không còn hiệu lực.

7. Người có thẩm quyền ký văn bản đềnghị đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồsơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồsơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tửmà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giảmạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này.

8. Quy trình đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt độngchi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.”

14. Sửa đổi, bổsung Điều 44 như sau;

“Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn Điềulệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổitỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên, của các thành viên hợp danhcông ty hợp danh, công ty gửiThông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thôngbáo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuếhoặc số Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thànhlập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn Điều lệ đã đăng ký và vốn Điềulệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú vàchữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danhđược ủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn Điều lệ công ty, kèm theo thông báo quy định tạiKhoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồngthành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đạihội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn Điều lệ củacông ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổphần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26Luật đầu tư.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán đểtăng vốn Điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng kýtăng vốn Điều lệ sau khi kết thúcmỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồsơ đăng ký tăng vốn Điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản hợp của Đại hội đồng cổ đông vềviệc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn Điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổphần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn Điềulệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn Điều lệcông ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Lò Xo Uốn Ống Phi 25, Lò Xo Uốn Ống Φ20

4. Trường hợp giảm vốn Điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ cácKhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

5. Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn Điều lệ đã được thông quahợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết,mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sáchcổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộcphải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.

6. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.

15. Sửa đổi Khoản 1 Điều 45 như sau:

“1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mớidẫn đến tăng vốn Điều lệ, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanhnơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuếhoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mãsố doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉtrụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cánhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn,số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của cácthành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn Điều lệ của công ty sau khi tiếpnhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty.

Kèm theo thông báo phải có:

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bảnhọp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới và tăng vốn Điều lệ.Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung đượcsửa đổi trong Điều lệ công ty;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn củathành viên mới của công ty;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lậphoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bảnsao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối vớithành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cánhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tưchấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoàiđối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.

16. Sửa đổi Điều 51 như sau:

“Điều 51. Thông báo thay đổi thôngtin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kêkhai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tạithời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. Việc thông báo thay đổi thông tincủa cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợpcổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đãđăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phầnđã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏiDanh sách cổ đông sáng lập của công ty.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thựchiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kểtừ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Trường hợp cóthay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định củapháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

4. Trường hợp thay đổi thông tin củacổ đông sáng lập, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi côngty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuếhoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mãsố doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã sốdoanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chứchoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cánhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặcHộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinhdoanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin củacổ đông sáng lập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợpdoanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việcthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

5. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổithông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinhdoanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làmviệc”.

17. Sửa đổi Điều 55 như sau:

“Điều 55. Công bố nội dung đăng kýdoanh nghiệp

1. Việc đề nghị công bố nội dung đăngký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp.

2. Thông tin công bố nội dung đăng kýdoanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

18. Sửa đổi Khoản 3 Điều 58 như sau:

“3. Trường hợp thông tin kê khaitrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác thì PhòngĐăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theoquy định của pháp luật và yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đượcthực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp”.

19. Sửa đổi Điều 62 như sau:

“Điều 62. Xác định nội dung kêkhai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

1. Trường hợp có căn cứ xác định nộidung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, tổ chức, cá nhân cóquyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp và có trách nhiệm cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh mộttrong các văn bản cần thiết theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Văn bản xác định nội dung kê khaitrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo bao gồm:

a) Bản sao hợp lệ văn bản của cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp văn bản khẳng định văn bản do cơ quan đó cấp bị giảmạo; hoặc

b) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận củacơ quan công an về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giảmạo;

3. Trường hợp cần xác định nội dungkê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo để làm cơ sở thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản1 Điều 211 Luật doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi văn bản kèm theohồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điềunày. Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác định theo đềnghị của Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đượcvăn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của các cơ quan nêu trên, Phòng Đăng ký kinhdoanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy địnhtại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp là giả mạo”.

20. Sửa đổi, bổsung Điều 63 như sau:

“Điều 63. Trình tự, thủ tục thu hồiGiấy chng nhận đăngký doanh nghiệp

1. Trường hợp nội dung kê khai tronghồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo:

Trường hợp nội dung kê khai trong hồsơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanhra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp nội dung kê khai trong hồsơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo vềhành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăngký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lạiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpđược cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan cóthẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng kýcó cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm và raquyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chứclà chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thôngbáo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đốitượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổithành viên hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vivi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinhdoanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làmviệc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầukhông đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Phòng Đăng ký kinhdoanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp không gửibáo cáo theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật doanhnghiệp thì trong thời hạn. 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạnquy định tại điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầungười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giảitrình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báomà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuậnthì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡngchế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Khoản26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế thì trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tạiKhoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố Điều của Luật quản lý thuế, Phòng Đăng ký kinhdoanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủtục quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Phòng Đăng ký kinh doanh có tráchnhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xétnội dung giải trình quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Sau khi nhận được Quyết định thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thểtheo quy định tại Điều 203 Luật doanh nghiệp.

8. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp và gửi sang cơ quan thuế.

9. Trường hợp Tòa án quyết địnhthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyếtđịnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định của Tòaán”.

21. Sửa đổi, bổsung Điều 65 như sau:

“Điều 65. Giải quyết thủ tục đăngký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kểtừ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại có hiệu lựcthi hành, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc nộidung khác liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọngtài thương mại gửi đề nghị đến Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

2. Người đề nghị đăng ký thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp hoặc nội dung khác liên quan đến đăng ký doanh nghiệpquy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Cá nhân, tổ chức được chỉ định thựchiện theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại;

b) Doanh nghiệp;

c) Cơ quan thi hành án.

3. Hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp;

b) Bản sao hợp lệ bản án, quyết địnhcủa Tòa án hoặc Trọng tài thương mại đã có hiệu lực pháp luật”.

Điều 2. Điều Khoảnthi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từngày 10 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Trách nhiệmtổ chức thực hiện

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệmhướng dẫn thi hành Nghị định này.

Xem thêm: 07 Nhóm Đối Tượng Doanh Nghiệp ? Just A Moment

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, ĐMDN (2). MP


Posted

in

by

Tags:

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *