Dđiều 62 Luật Doanh Nghiệp Sô: 59/2020/Qh14 Chương Iii, Luật Doanh Nghiệp Sô: 59/2020/Qh14 Chương Iii

Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo Luật doanh nghiệp 2014

Đang xem: Dđiều 62 luật doanh nghiệp

Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bảnTrường hợp Điều lệ công ty không quy định hoặc không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết được thực hiện theo quy định sau đây:1. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;2.

Xem thêm:

Xem thêm: Lốp Xe Nouvo Lx Và Các Loại Vỏ Xe Tốt Nhất Nên Dùng Cho Xe Nouvo Lx Hiện Nay ?

Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;3. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn của thành viên Hội đồng thành viên;c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến;d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên công ty và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ;4. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền đã gửi phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên mà không nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến không hợp lệ;c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có);d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.

Căn cứ pháp lý:

1.Luật Doanh nghiệp 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015;2.Luật đầu tư 2014; có hiệu lực ngày01 tháng 07 năm 2015;3.Nghị định số: 78-CP; về Đăng ký kinh doanh;có hiệu lực ngày 01tháng 11 năm 2015;

4.Nghị định 108/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp;5.Thông tư số: 02/2018/TT-BKHĐT;Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;6.Quyết định27/2018-ttgvềHệ thống ngành kinh tề của Việt Nam;thay thế Quyết định số 10 và Quyết Định 337;


Posted

in

by

Tags:

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *